Want create site? Find Free WordPress Themes and plugins.

Để có thể xin được visa du học Hàn Quốc, các du học sinh bắt buộc phải tự làm thủ tục xin visa cho mình. Trong đó có việc điền tờ khai xin visa du học Hàn Quốc khiến nhiều bạn băn khoăn và thắc mắc.  Với 12 bước dưới đây, chắc chắn sẽ giúp bạn hoàn tất tờ khai xin visa du học Hàn Quốc một cách dễ dàng.

>> Xem thêm: Bạn sẽ trượt phỏng vấn visa Hàn Quốc vì những lý do này

Hướng dẫn cách điền tờ khai xin visa du học Hàn Quốc.

Lưu ý: Các phần tên riêng viết bằng tiếng Việt không dấu (tiếng Anh hoặc tiếng Hàn). Trong tờ khai xin visa du học Hàn Quốc sử dụng đồng thời 2 ngôn ngữ tiếng Anh và tiếng Hàn.12 Bước hoàn tất tờ khai xin visa du học Hàn Quốc không thể bỏ qua

Phần 1: Thông tin cá nhân

  1. Họ và tên ( như ghi trong hộ chiếu của bạn). Mục này có 2 ô bạn cần điền là:

– Family Name: Họ – viết chữ in hoa

– Given Names: Tên và tên đệm – viết chữ in hoa

Ví dụ bạn tên Trương Bảo Ngọc thì sẽ điền vào ô:

Family Name: TRUONG còn ô Given Names : BAO NGOC

  1. Tên bạn trong tiếng Trung – mục này không cần thiết phải điền.
  2. Giới tính. Tích dấu √ vào ô Female nếu bạn là nữ, vào ô Male nếu bạn là nam.
  3. Ngày sinh. Bạn phải nhớ điền đúng theo định dạng là năm/ tháng/ ngày.
  4. Quốc tịch
  5. Quốc gia nơi bạn sinh ra
  6. Số chứng minh thư nhân dân/ thẻ căn cước
  7. Bạn đã dùng tên nào khác để nhập cảnh vào Hàn Quốc chưa?

– Tích dấu √ vào ô No nếu chưa.

– Tích dấu √ vào ô Yes nếu có và điền thông tin về tên gọi đó.

  1. Bạn có sở hữu nhiều hơn 1 quốc tịch không? Chọn Yes hoặc No

BỎ QUA PHẦN 2 TRONG PHIẾU VÌ LÀ PHẦN CỦA ĐẠI SỨ QUÁN

Phần 3: Thông tin về hộ chiếu

  1. Loại hộ chiếu có 4 lựa chọn cho bạn

– Diplomatic: được cấp cho các quan chức ngoại giao của chính phủ đi nước ngoài công tác

– Official: được cấp cho các quan chức chính phủ đi nước ngoài do công vụ của nhà nước.

– Regular: được hiểu là thông thường.

– Other.

– Trong trường hợp bạn đi du lịch thì bạn tích vào ô Regular.

  1. Số hộ chiếu
  2. Hộ chiếu của quốc gia nào: VIETNAM
  3. Nơi cấp hộ chiếu
  4. Ngày cấp hộ chiếu
  5. Ngày hộ chiếu hết hạn
  6. Bạn có sở hữu hộ chiếu nào khác còn hiệu lực không: check chọn Yes
  7. (Có)  hoặc No (Không).

Phần 4: Thông tin liên hệ

  1. Địa chỉ thường trú
  2. Địa chỉ tạm trú hiện tại (Nếu giống mục 4.1 thì không cần điền)
  3. Số điện thoại di động
  4. Số điện thoại bàn (có thể điền như mục 4.3)
  5. Email
  6. Thông tin liên lạc trong trường hợp khẩn cấp (trong trường hợp không thể liên lạc với bạn). Bạn điền thông tin của người liên lạc khẩn cấp theo các mục dưới đây:

– Tên đầy đủ.

– Quốc gia đang cư trú.

– Số điện thoại.

– Quan hệ với bạn.

Phần 5: Thông tin về tình trangh hôn nhân

  1. Tình trạng hôn nhân: bạn tích vào một trong các lựa chọn bên dưới:

– Married: đã kết hôn

– Divorced: đã ly hôn

– Never married: chưa kết hôn

  1. Nếu đã kết hôn thì cung cấp thông tin vợ/chồng với những thông tin bên dưới:

– a: Họ

– b: Tên đệm và tên

– c: Ngày tháng năm sinh

– d: Quốc tịch

– e: Địa chỉ

– f: Số điện thoại

Phần 6: Bằng cấp

  1. Chọn bằng cấp học cao nhất mà bạn đã đạt được.

– Master’s/Doctor: bằng Thạc sĩ/ Tiến sĩ.

– Bachelor’s Degree: bằng Cử nhân.

– High School Diploma: bằng tốt nghiệp cấp 3.

– Other: Khác.

  1. Tên trường học đã cấp bằng cho bạn.
  2. Địa chỉ trường ( chỉ cần điền tên tỉnh thành phố và quốc gia).

Phần 7: Công việc

  1. Tích dấu √ vào công việc hiện tại của bạn

– Entrepreneur: Doanh nhân

– Self-Employed: Tự làm chủ

– Employed : người sử dụng lao động

– Civil Servant: Công chức

– Student: Học sinh, sinh viên.

– Retired : Đã nghỉ hưu.

– Unemployed: Thất nghiệp.

– Other: Khác.

  1. Thông tin chi tiết về công việc hiện tại

– a: Tên cơ quan / trường học

– b: Chức vụ

– c: Địa chỉ cơ quan/trường học

– d: Điện thoại cơ quan/trường học (Chú ý điền chính xác, có thể ĐSQ sẽ liên lạc kiểm tra)

Phần 8: Thông tin về người bảo lãnh

Bạn có người bảo lãnh visa tại Hàn Quốc không: Tích vào chọn Yes hoặc No.Thông thường chọn vào No, nếu chọn Yes cần điền các thông tin bên dưới.

Phần 9: Thông tin chi tiết về chuyến đi

  1. Mục đích đến Hàn Quốc: Du lịch tích chọn vào Tourism/Transit
  2. Thời gian dự định ở lại Hàn Quốc: viết rõ số ngày
  3. Thời gian dự định nhập cảnh vào Hàn Quốc
  4. Địa chỉ tại Hàn Quốc: Tên địa chỉ nơi ở của bạn
  5. Số liên lạc lại Hàn Quốc: Điền số điện thoại địa chỉ nơi ở hoặc điền not decided
  6. Bạn đã từng nhập cảnh vào Hàn Quốc trong 5 năm gần đây chưa: check chọn Yes hoặc No. Chọn Yes cần bổ sung số lần và mục đích lần tới gần đây nhất.
  7. Bạn có đi nước ngoài trong 5 năm gần đây không: check chọn Yes hoặc No. Chọn Yes cần phải cung cấp quốc gia, thời gian đi và mục đích đến quốc gia đó vào bảng bên dưới.
  8. Bạn có đi du lịch với thành viên nào trong gia đình không: check chọn Yes hoặc No. Chọn Yes cần cung cấp thông tin người đi cùng vào bảng bên dưới bằng tiếng Anh.

Phần 10: Thông tin về chi phí

  1. Dự đinh số tiền chi tiêu trong khoảng thời gian ở Hàn: viết bằng USD
  2. Ai sẽ chi trả chi phí du lịch cho bạn

– a: Tên (tự chi trả điền tên mình)

– b: Quan hệ với bạn (tự chi trả điền myself)

– c: Loại giúp đỡ: điền financial (tài chính)

– d: Số điện thoại

Phần 11: Người hỗ trợ hoàn thành đơn

Bạn có nhận được sự giúp đỡ hay tài trợ khi hoàn thành đơn này không: đánh dấu tích vào Yes hoặc No. Nếu điền có phải phải nêu rõ thông tin người đã hỗ trợ bạn hoàn thành đơn này.

Phần 12: Xác nhận tờ khai xin visa du học Hàn Quốc

Xác nhận mọi thông tin là chính xác, ghi ngày (với định dạng là năm/ tháng/ngày) và ký tên.

>> Xem thêm: Hướng dẫn thủ tục xin visa Hàn Quốc dễ dàng từ A đến Z

Kết luận

Vậy là chỉ cần 12 bước đơn giản là bạn đã hoàn tất việc điền tờ khai xin visa du học Hàn Quốc của mình. Hi vọng với những chia sẻ của chúng tôi sẽ giúp bạn rút ngắn thời gian làm thủ tục xin visa để thực hiện ước mơ của mình.

Did you find apk for android? You can find new Free Android Games and apps.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here